Cây thủy xương bồ

Trạng thái: Còn hàng
120.000₫

Theo đông y, cây thủy xương bồ có tính ấm, vị cay, mùi thơm, chuyên trị các chứng ho, ngạt mũi, khó thở, suy nhược thần kinh, tê thấp, hen suyễn. Sử dụng làm thuốc điều hòa nhịp tim, làm dịu hệ thần kinh trung ương.

- +

Cây thủy xương bồ một hình ảnh khá quen thuộc đối với nhiều người dân. Nhưng cái tên thì quá xa, bởi mọi người cứ lầm tưởng đây chỉ là cây cỏ mọc hoang, không dùng để làm gì hết.

Chính vì thế, ít ai biết được trong y học cây thủy xương bồ lại là một vị thuốc quý, có nhiều công dụng trong việc ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Không để bạn phải chờ lâu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về cây thuốc này nhé!

Cây thủy xương bồ

(Cây thủy xương bồ)

Giới thiệu đặc điểm của cây thủy xương bồ

  • Cây thủy xương bồ có tên khoa học là Acorus tatarinowu Schott, thuộc họ Ráy.
  • Tên gọi khác là thạch xương bồ, xương bồ, bạch bồ,…
  • Là một cây cỏ sống lâu năm, rễ mọc ngang, có mùi thơm nồng.
  • Lá mọc đứng thành dải, gân giữa đơn độc, dài từ 50-120cm.
  • Quả mọng, màu đỏ nhạt, quanh hạt có một chất gây nhờn.
  • Sinh trưởng chủ yếu ở các vùng đất lầy, ẩm ướt.
  • Bộ phận sử dụng làm thuốc là thân, rễ.

Đặc điểm của cây thủy xương bồ

(Đặc điểm của cây thủy xương bồ)

Cây thủy xương bồ thu hoạch và sơ chế như thế nào?

Cây thủy xương bồ có thể thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu hoặc mùa đông, đặc biệt là tầm tháng 8 – 9. Nên chọn những loại cây già, bánh tẻ dùng sẽ tốt hơn.

Cây sau khi thu hái, cắt bỏ lá, rễ non, giữ phần rễ già, đem rửa sạch đất cát. Phần rễ thu được đem cắt lát, phơi khô hoặc sấy, thấy bên trong lõi cây hơi trắng ngà, có mùi thơn là được.

Cây thủy xương bồ khô

(Cây thủy xương bồ khô)

Cây thủy xương bồ có những thành phần dược tính nào?

Qua nghiên cứu y học cho thấy, cây thủy xương bồ có chứa nhiều tinh dầu, một số loại vitamin và tinh bột. Phần thân, rễ khô chứa 1.5 – 3.5% tinh dầu thơm, có vị cay dễ bay hơi, chất đắng acorin, một ít tanin, acid béo, cholin, asaron. Trong đó:

  • Acorin khi tiếp xúc với không khí bị oxi hoá chậm thành một chất nhựa trung tính gọi là acoretin.
  • Asaron có tính kháng khuẩn, sát trùng giải độc, kiện tỳ, hóa khí trừ đàm.
  • Acorin kích thích mạnh các tuyến nước bọt, tuyến dạ dày – ruột và làm dịu đối với hệ thần kinh trung ương. Hoạt chất này được dùng tạo ra thuốc làm mạnh tiêu hóa, tăng cường các sự trao đổi chất hữu cơ, làm thuốc điều hòa nhịp tim.

Công dụng của cây thủy xương bồ là gì?

Theo đông y, cây thủy xương bồ có tính ấm, vị cay, mùi thơm, chuyên trị các chứng ho, ngạt mũi, khó thở, suy nhược thần kinh, tê thấp, hen suyễn. Sử dụng làm thuốc điều hòa nhịp tim, làm dịu hệ thần kinh trung ương.

Theo y học hiện đại, cây thủy xương bồ với các thành phần hoạt chất quý nêu trên, cây thuốc được khuyên dùng để hỗ trợ điều trị các căn bệnh sau:

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị huyết áp thấp
  • Hỗ trợ điều trị phong thấp, tê xưng, đau nhức.
  • Hỗ trợ điều trị ho, điều hòa nhịp tim.
  • Giúp phục hồi da xanh xao, mệt mỏi cho phụ nữ sau sinh.

Ngoài ra, cây thuỷ xương bồ có nơi còn làm thuốc trị cảm cúm, viêm phổi nhẹ, viêm khí quản, viêm thận, chứng khó tiêu, kinh giản điên cuồng, phong hàn tê thấp, giun ở trẻ em, hiện tượng ói ọe ở trẻ em,…

Ở Vân Nam nước Trung Quốc, cây thủy xương bồ được dùng trị trúng phong hôn mê, đau nhức khớp xương do phong thấp, tiêu hoá kém, đau răng, đau bụng, tiêu chảy, ghẻ, nấm,…

Công dụng của cây thủy xương bồ là gì?

(Công dụng của cây thủy xương bồ là gì?)

Cách sử dụng cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả

Cây thủy xương bồ có thể dùng sắc nước, ngâm rượu uống hằng ngày để giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh. Hoặc bạn có thể kết hợp cây thuốc chung với một số dược liệu để nâng cao hỗ trợ điều trị bệnh đối với một số trường hợp.

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị phong thấp, đau nhức xương khớp:

Lấy 100gr rễ cây thủy xương bồ đem ngâm với ½ lít rượu trắng. Ngâm trong vòng 1 tháng là có thể dùng được, uống 2 – 3 ly/ngày. Hoặc nếu không dùng được rượu thì dùng 40g thủy xương bồ sắc với 1 lít nước uống mỗi ngày.

Sắc nước cây thủy xương bồ

(Sắc nước cây thủy xương bồ)

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị các khớp sưng đau, nóng đỏ:

Dùng thủy xương bồ 8g, cây xấu hổ (đã sao vàng) 20g, thổ phục linh 12g, dây đau xương 10g, cỏ xước 14g, cam thảo 8g, thiên niên kiện 10g, cây ruột gà 8g, thạch hộc 8g. Đem tất cả sắc với 2 lít nước uống trong ngày.

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị cơ thể suy nhược, nhức mỏi vai gáy, da mặt xanh xao, hay quên, đối với phụ nữ sau sinh:

Dùng thủy xương bồ 12g, cam thảo nam, xuyên khung mỗi vị 10g, câu kỷ tử, thục địa, dây chiều mỗi vị 16g, lạc tiên, đảng sâm, bạch truật mỗi vị 20g, cây lức, cát căn, dây chiều, hoài sơn mỗi vị 12g.

Tất cả vị thuốc đem sắc với 2 lít nước, uống trong ngày. Lưu ý trong quá trình uống thuốc không nên ăn măng, khoai từ, ớt, tiêu.

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị băng huyết sau sinh:

Cây thủy xương bồ đem chặt nhỏ, chưng với 500ml rượu còn khoảng 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị trúng phong:

Cây thủy xương bồ 8g, đảng sâm 8g, trúc nhự 4g, sinh khương 3 lát, đại táo 2 quả. Tất cả đem sắc với nước, uống trong ngày.

  • Cây thủy xương bồ hỗ trợ điều trị huyết áp thấp:

Dùng 5g thủy xương bồ, 20g cây ngải cứu, 40g cây đinh lăng, 10g gừng. Tất cả đem sắc với 1.5 lít nước, sắc cạn còn 1 lít và uống trong ngày. Mỗi ngày dùng 1 thang. Nên duy trì từ 1 – 3 tháng để có kết quả tốt nhất.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị huyết áp thấp bằng cây thủy xương bồ

(Bài thuốc hỗ trợ điều trị huyết áp thấp bằng cây thủy xương bồ)

Lưu ý: Không dùng cây thủy xương bồ cho phụ nữ có thai.

Nên mua cây thủy xương bồ ở đâu?

Tại Thảo Dược Đức Thịnh có bán cây thủy xương bồ khô, các bạn có thể liên hệ đến các cửa hàng chi nhánh gần nhất của Đức Thịnh để mua. Hoặc bạn có thể liên hệ qua số hotline bên dưới để đặt mua và giao hàng tận nhà.

Đối với các tỉnh ở xa, khách hàng không có điều kiện đi lại mua hàng, chúng tôi có thể liên hệ giao hàng qua dịch vụ chuyển phát nhanh COD của Viettel, khách hàng xem hàng và thanh toán cho nhân viên giao nhận.

Xem thêm: Tác dụng của hoa tam thất

(Kết quả hỗ trợ điều trị bệnh còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người)